Ở hình bên, một lò xo nhẹ, có độ cứng k =4,8N / m được gắn một đầu cố định vào tường để lò F
Giải thích
Phương pháp:
Tần số góc của con lắc lò xo: ω=km
Lực ma sát: Fms=μmg
Lực đàn hồi: F=kΔl
Vật ở VTCB khi: Fms→+Fdh→=0→
Công thức độc lập với thời gian: x2+v2ω2=A2
Công thức liên hệ giữa thời gian và góc quét: Δt=Δφω
Cách giải:
Tần số góc của dao động là: ω=km+M=14,80,1+0,3=4(rad/s)
Ta có các lực tác dụng lên vật M:

Ở VTCB, ta có: Fdh→+Fms→=0→⇒Fdh→↑↓Fms→→ lò xo giãn
Ta có: Fdh=Fms⇒kΔl=μmg
⇒Δl=μmgk=1120( m)=56( cm)
→ Li độ của vật ở thời điểm đầu: x=−Δl=−56( cm)
Áp dụng công thức độc lập với thời gian cho thời điểm t = 0, ta có:
x2+v2ω2=A2⇒−562+20242=A2⇒A=5376( cm)
x=Acosφ⇒cosφ=x A=−565376=−137⇒φ≈99,560=1,74(rad)
Lò xo bị nén cực đại khi vật ở vị trí biên âm, góc quét được của vecto quay là:
Δφ=π−φ=π−1,74=1,4(rad)⇒Δt=Δφω=1,44=0,35( s)
Chọn A.
