Ở cừu, tính trạng có sừng biểu hiện phụ thuộc giới tính: Kiểu gene BB qui định có sừng; Bb quy định có sừng ở giới đực, không sừng ở giới cái; bb qui định không có sừng. Trong một đàn cừu cân
- Gọip làtầnsố B, qlàtầnsố b,tacócấutrúcditruyềncủaquầnthể là:p2BB:2pqBb:q2bb. Tỉ lệ cừu không sừng là q2 + pq = q = 0,4 →tần số các allele: p = 0,6, q = 0,4. - Sau khiloạihết cácconcừu có sừng, tacó cấutrúcditruyềncủaquầnthểnhưsau: Ởgiớiđực: 100% bb Ởgiớicái:0,48Bb: 0,16bb→0,75Bb:0,25bb →tầnsốcác alleleởgiớicái: p= 0,375;q=0,625. - Khi ngẫu phối, ta có cấu trúc ditruyền ở F1: 0,375Bb : 0,625bb. Tỉlệcừukhôngsừngsinhra:0,375/2+0,625=0,8125=81,25%. |
q=0,4,p=0,6. Giảithíchcáchtính: Từcôngthứctính∆q nêu trong đềtathấytầnsố cácallele sẽkhông thayđổi khi ∆q = 0. Mà điều đó chỉ xảy ra khi p=0 hoặc q =0, nhưng trong trường hợp này sự đa hình di truyềncủa quầnthể sẽ khôngtồntạivìchỉcómộtloạiallele duynhất(hoặc Ahoặc a).Vậyđể ∆q = 0 mà quần thể vẫn đạt trạng tháiđa hình ditruyền ở mức độ cân bằng thì(ps-qt) =0tức là ps = qt. Cộngcảhaivếcủa biểuthứcvớiqstasẽcó: ps + qs = qt+ qs → s(p+q) =q(t+s) mà p+q=1nêns=q(t+s)→q=s/(t+s) Thaycácsố liệu vềsvàtvào côngthứctrêntatínhđược q = 0,2/(0,2+0,3) = 0,2:0,5 = 0,4. |