Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 gene không allele phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố.
Giải thích
Nhận xét quy luật di truyền, sự chi phối của các allele với biểu hiện của gene .
Ta thấy: có cả allele A, B → lông đen; có allele A, không có allele B → lông nâu; không có allele A → lông vàng.
a. Đúng
vì khi có allele A thì mới có sắc tố Eumelanin.
b. Sai
locus gene B/b quy định sản xuất sắc tố Pheomelanin.
c. Đúng
trường hợp Aabb × aaBb → 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb.
d. Sai
Vì khi cho 2 cá thể lông đen và lông vàng đều thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 đều có lông màu đen có thể xảy ra 2 trường hợp:
TH1: P: AABB × aabb → F1: AaBb Cho F1 ngẫu phối F2 xuất hiện : 9A-B-:3A-bb: 3aaB-:1aabb) → tỉ lệ con lông đen là 56,25%.
TH2: P: AABB × aaBB → F1: AaBB Cho F1 ngẫu phối F2 xuất hiện : 3A-BB: 3aaBB → tỉ lệ con lông đen là 75%.