12 bài tập chuẩn độ acid - base có lời giải

Nồng độ mol.L-1 của mẫu A là

9/12

Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH-. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hòa. Nồng độ mol.L-1 của mẫu A

0,4640.

0,0464.

0,0646.

0,0060.

Giải thích

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 là: 0,05.0,213 = 1,065.10-2 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi HCl là 0,01321.0,013 = 1,361.10-3 (mol).

Số mol NaOH được trung hòa bởi 100mL dung dịch H2SO4 là: 1,065.10-2 – 1,361.10-3 = 9,289.10-3(mol).

Vậy nồng độ H2SO4 trong mẫu phân tích là \[\frac{{{\rm{9,289}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}}}{{{\rm{2}}{\rm{.0,1}}}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{0,0464}}\,\,{\rm{M}}{\rm{.}}\]