Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu? Biết rằng, phép
Giải chi tiết:
Ta có số mol của Na2S2O3 đã dùng là = 3,28⋅10−3⋅4⋅10−3 = 1,312⋅10−5 (mol).
Số mol Na3[Fe(CN)6] ban đầu = 4,012⋅10−3⋅5⋅10−3 = 2,006⋅10−5(mol).
Lượng Na3[Fe(CN)6] tham gia phản ứng (2) là lượng còn dư sau khi tham gia phản ứng (1).
Ta có: \({\rm{I}}_{\rm{3}}^{\rm{ - }}{\rm{ + 2}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}_{\rm{3}}^{{\rm{2 - }}} \to {\rm{ 3}}{{\rm{I}}^{{\rm{ - }}}}{\rm{ + }}{{\rm{S}}_{\rm{4}}}{\rm{O}}_{\rm{6}}^{{\rm{2 - }}}\)(3)
½.1,312.10-5 ← 1,312.10-5 mol
4 K+ +2Zn2+ +2[Fe(CN)6]3− + 3I− → 2 K2Zn[Fe(CN)6]↓ + I3- (2)
1,312⋅10−5 ← ½.1,312.10-5 mol
Vậy số mol Na3[Fe(CN)6]đã dùng cho phản ứng (1) là:
2,006⋅10−5 − 1,312⋅10−5 = 6,94⋅10−6 (mol)
C6H12O6 + 2[Fe(CN)6]3− +3OH− → C5H11O5COO− + 2[Fe(CN)6]4− + 2H2O (1)
3,47⋅10−6 ← 6,94⋅10−6 mol
Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là: \(\frac{{3,{{47.10}^{ - 6}}{{.10}^3}.180}}{{0,2}} = 3,123mg/mL\)