Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong cuộc sống hằng ngày của người dân Việt Nam. Mỗi chiếc nón lá có dạng một hình nón. Cứ 1 kg lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng di
1. Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy \(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\) ; chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\) Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}} = \sqrt {{{0,25}^2} + {{0,3}^2}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}m\) Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25.\frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}{m^2}\) | 0,25 |
Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600.\pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} {m^2}\) Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80kg\) | 0,25 |
2.
|
|
a) Vì \(CF\) là đường cao nên \(CF \bot AB\) Suy ra \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) Do đó 3 điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1) | 0,25 |
Vì \(BE\) là đường cao nên \(BE \bot AC\) Suy ra \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) Do đó 3 điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2) Từ (1) và (2) tứ giác \(BFEC\) nội tiếp. | 0,25 |
b) Có \(A,\,B,\,C,K \in \) \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) Vì \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AK\] nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \). Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AKC\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (cmt); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \). Suy ra \(\Delta ABD\) | 0,25 |
suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) suy ra \(AB.AC = AK.AD\). | 0,25 |
c) Có \(\widehat {AEI} = \widehat {ABD}\)( cùng bù \(\widehat {FEC}\)) mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(\(\Delta ABD\) Nên \(\widehat {AEI} + \widehat {{A_2}} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \) Suy ra \(\widehat {AIE} = 90^\circ \) Do đó \(AK \bot EF\) | 0,25 |
Xét \(\Delta AEI\)và \(\Delta AKC\)có \[\widehat {AIE} = \widehat {ACK}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {{A_2}}\] chung nên \(\Delta AEI\) suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AK}}\) suy ra \(AI.AK = AE.AC\)(3) Xét \(\Delta AEH\)và \(\Delta ADC\)có \[\widehat {AEH} = \widehat {ADC}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {DAC}\]chung nên \(\Delta AEH\) suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AH.AD = AE.AC\)(4) Từ (3) và (4) suy ra \(AI.AK = AH.AD\) Xét \(\Delta AHI\)và \(\Delta AKD\)có \[\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AI}}{{AD}}\]( Vì \(AI.AK = AH.AD\)) và \[\widehat {DAK}\]chung nên \(\Delta AHI\) Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\) | 0,25 |

