10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 3

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K.

86/91

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,1∘C (hình bên).

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K. (ảnh 1)

Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:

Lần đo

Khối lượng của

nước mn(g)

Khối lượng của khối

nước đá mđ (g)

1

192,92

36,71

2

192,94

36,74

3

192,91

36,75

- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,0°C), kết quả các lần cân như bảng bên.

- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t0=32,0°C.

- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t=15,5°C.

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K.

a

Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.

ĐúngSai
b

Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

ĐúngSai
c

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là mn=192,92±0,01g

ĐúngSai
d

Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,0°C đo được bởi nhóm học sinh này là 3,16.105J/kg.

ĐúngSai
Giải thích

Lời giải:

Phương pháp:

- Lý thuyết về thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

- Công thức tính giá trị trung bình và sai số của phép đo, cách ghi kết quả đo.

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Cách giải:

a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.

→ a đúng.

b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

→ b đúng.

c) Khối lượng nước trung bình:

\(\overline {{m_n}} = \frac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3}\)

\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3}\)

\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{57877}}{{300}} \approx 192,92{\rm{ (g)}}\)

Sai số tuyệt đối của phép đo:

\(\Delta {m_n} = \overline {\Delta {m_n}} + \Delta {m_{dc}} = \overline {\Delta {m_n}} + 0,01{\rm{ g}}\)

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm \Delta {m_n}\).

→ c sai.

d) Ta có:

\(\overline {{m_d}} = \frac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \frac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \frac{{551}}{{15}}{\rm{ (g)}}\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({m_d}(\lambda + ct) = ({m_n}c + {C_0})(t - {t_0})\)

\( \Rightarrow \frac{{551}}{{15}} \cdot {10^{ - 3}}(\lambda + 4180 \cdot 15,5) = \left( {\frac{{57877}}{{300}} \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 4180 + 41,9} \right) \cdot (32 - 15,5)\)

\( \Rightarrow \lambda \approx 3,16 \cdot {10^5}{\rm{ (J/kg}}{\rm{.K)}}\)

→ d đúng.