Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Nhóm bạn Dũng tung một con xúc xắc 100 lần liên tiếp và ghi kết quả vào bảng sau: Số chấm trên xúc sắc 1 2 3 4 5 6 Số lần 14 16 8 18 10 34

40/50

Nhóm bạn Dũng tung một con xúc xắc 100 lần liên tiếp và ghi kết quả vào bảng sau:

Số chấm trên xúc sắc

1

2

3

4

5

6

Số lần

14

16

8

18

10

34

a

Số trung bình: \(\bar x = 3,96\).

ĐúngSai
b

Giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 4,5\).

ĐúngSai
c

Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).

ĐúngSai
d

Mốt: \({M_O} = 6\).

ĐúngSai
Giải thích

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{1.14 + 2 \cdot 16 + 3.8 + 4.18 + 5.10 + 6.34}}{{100}} = 3,96\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 100\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là

\({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right) = \frac{1}{2}(4 + 4) = 4.{\rm{ }}\)

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \({x_{51}};{x_{52}}; \ldots ;{x_{100}}\).

Do đó: \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) = \frac{1}{2}(6 + 6) = 6\).

Mốt: \({M_O} = 6\).