Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức c = Q/Delta T Trong đó, Q là nhiệt lượng cần cung cấp, m là khối lượng của nước, \(\Delta T\) là độ thay đổi nhi
22/28
Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức \(c = \frac{Q}{{m\Delta T}}\)
Trong đó, \(Q\) là nhiệt lượng cần cung cấp, \(m\) là khối lượng của nước, \(\Delta T\) là độ thay đổi nhiệt độ của nước.
Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước.
Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ \(I\) và hiệu điện thế \(U\) không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:

(1) Cho một lượng nước có khối lượng \(m\) ở nhiệt độ \({T_1}\) (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian \(\Delta t\) tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là \({T_2}\).
(2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.
(3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng \(m\) khác nhau.
Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.
Khoảng thời gian cấp điện \(\Delta t\) càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.
Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.
Nhiệt độ \({T_2}\) càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.
Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.