Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 6 có đáp án

Người ta trộn 8 g chất lỏng A với 6 g chất lỏng B để được hỗn hợp có khối lượng riêng là 0,7 g/cm3. Biết khối lượng riêng của chất lỏng A lớn hơn khối lượng riêng chất lỏng B là 0,2 g/cm3. Tì

25/25

Người ta trộn 8 g chất lỏng A với 6 g chất lỏng B để được hỗn hợp có khối lượng riêng là 0,7 g/cm3. Biết khối lượng riêng của chất lỏng A lớn hơn khối lượng riêng chất lỏng B là 0,2 g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Gọi x(g/cm3) là khối lượng riêng của chất lỏng B(x > 0,0).

Khối lượng riêng của chất lỏng A là x + 0,2 (g/cm3).

Thể tích của chất lỏng B là \[\frac{6}{x}\] (cm3).

Thể tích của chất lỏng A là \(\frac{8}{{x + 0,2}}\) (cm3).

Khối lượng của hỗn hợp chất lỏng sau khi trộn là: 8 + 6 = 14 (g).

Thể tích của hỗn hợp chất lỏng sau khi trộn là: \(\frac{{14}}{{0,7}} = 20\) (cm3).

Khi đó, ta có phương trình: \(\frac{8}{{x + 0,2}} + \frac{6}{x} = 20.\)

Giải phương trình:

\(\frac{8}{{x + 0,2}} + \frac{6}{x} = 20\)

\(\frac{{8x}}{{x\left( {x + 0,2} \right)}} + \frac{{6\left( {x + 0,2} \right)}}{{x\left( {x + 0,2} \right)}} = \frac{{20x\left( {x + 0,2} \right)}}{{x\left( {x + 0,2} \right)}}\)

8x + 6(x + 0,2) = 20x(x + 0,2)

8x + 6x + 1,2 = 20x2 + 4x

20x2 – 10x – 1,2 = 0.

Phương trình trên có a = 20, b = ‒5, c = 1,2; ∆ = (‒5)220.(1,2) = 25 + 24 = 49 > 0.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) + \sqrt {49} }}{{20}} = \frac{{5 + 7}}{{20}} = \frac{{12}}{{20}} = 0,6;\)

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) - \sqrt {49} }}{{20}} = \frac{{5 - 7}}{{20}} = \frac{{ - 2}}{{20}} = - 0,1.\)

Ta thấychỉ có giá trị x1= 0,6 thoả mãn điều kiện,

Vậy khối lượng riêng của chất lỏng B là 0,6 g/cm3; của chất lỏng A là 0,6+ 0,2 = 0,8 g/cm3.