9 bài tập Ứng dụng của hình trụ trong thực tiễn (có lời giải)

Người ta làm tạ tập cơ tay như hình vẽ với hai đầu là hai khối trụ bằng nhau và tay cầm cũng là khối trụ. Biết hai đầu là hai khối trụ đường kính đáy bằng 12 ( cm ) , chiều cao bằng 6 ( cm

9/9

Người ta làm tạ tập cơ tay như hình vẽ với hai đầu là hai khối trụ bằng nhau và tay cầm cũng là khối trụ. Biết hai đầu là hai khối trụ đường kính đáy bằng \(12\left( {cm} \right)\), chiều cao bằng \(6\left( {cm} \right)\), chiều dài tạ bằng \(30\left( {cm} \right)\) và bán kính tay cầm là \(2\left( {cm} \right)\). Hãy tính thể tích vật liệu làm nên tạ tay đó (làm tròn kết quả đến phần trăm).Người ta làm tạ tập cơ tay như (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Gọi \({h_1}\), \({R_1}\), \({V_1}\) lần lượt là chiều cao, bán kính đáy, thể tích khối trụ nhỏ mỗi đầu.

\({V_1}\, = \,\,{h_1}\,.\pi .\,R_1^2\, = \,\,6\,.\,\pi .\,{6^2}\, = \,\,216\pi \).

Gọi \({h_2}\), \({R_2}\), \({V_2}\) lần lượt là chiều cao, bán kính đáy, thể tích của tay cầm.

\({V_2}\, = \,\,{h_2}.\,\pi .R_2^2\,\, = \,\,\left( {30\, - \,2.\,6} \right).\,\pi .\,{2^2} = 72\,\pi \).

Thể tích vật liệu làm nên tạ tay bằng \(V\,\, = \,\,2\,{V_1} + \,\,{V_2}\, = \,\,504\,\pi  \approx 1583,36\left( {c{m^2}} \right)\).