Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A, B được cho dưới bảng sau.
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu nhà đầu tư vào lĩnh vực A là 30 – 5 = 25.
b) Cỡ mẫu là \({n_1} = 2 + 4 + 7 + 5 + 3 = 21\).
Số trung bình \(\overline {{x_1}} = \frac{{7,5.2 + 12,5.4 + 17,5.7 + 22,5.5 + 27,5.3}}{{21}} = \frac{{255}}{{14}}\).
Phương sai \(s_1^2 = \frac{{7,{5^2}.2 + 12,{5^2}.4 + 17,{5^2}.7 + 22,{5^2}.5 + 27,{5^2}.3}}{{21}} - {\left( {\frac{{255}}{{14}}} \right)^2} = \frac{{5000}}{{147}}\).
Suy ra \({s_1} = \sqrt {\frac{{5000}}{{147}}} \approx 5,83\).
c) Cỡ mẫu là \({n_2} = 5 + 4 + 6 + 2 + 4 = 21\)
Số trung bình \(\overline {{x_2}} = \frac{{7,5.5 + 12,5.4 + 17,5.6 + 22,5.2 + 27,5.4}}{{21}} = \frac{{695}}{{42}}\).
\(s_2^2 = \frac{{7,{5^2}.5 + 12,{5^2}.4 + 17,{5^2}.6 + 22,{5^2}.2 + 27,{5^2}.4}}{{21}} - {\left( {\frac{{695}}{{42}}} \right)^2} = \frac{{21650}}{{441}}\).
Suy ra \({s_2} = \sqrt {\frac{{21650}}{{441}}} \approx 7,01\).
d) Ta có \({s_1} < {s_2}\).
Vậy nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A.
