Người ta dùng một laze có công suất 12W phát ra chùm sáng có bước sóng
Chọn A
Phương pháp giải: + Công thức tính nhiệt lượng: Q = P.t
+ Nhiệt lượng thu vào để vật nóng lên: Q1=m. c. Δt
+ Công thức tính nhiệt hoá hơi: Q2 = L.m
Trong đó, L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg) phụ thuộc bản chất của chất lỏng, đơn vị là jun trên kilôgam (J/kg); m là khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành khí ở nhiệt độ sôi.
+ Công thức tính khối lượng riêng: D = mV
+ Năng lượng của n photon: E = n. ε = n. hcλ ⇒ λ = n. hcE
Giải chi tiết:
Nhiệt lượng mà nước nhận được từ dao laze trong 1s:
Q = P.t = 12.1 = 12 J
Nhiệt lượng này chia thành hai phần, một phần làm nước tăng lên 1000C, phần còn lại làm nước hoá hơi.
Vậy ta có:
Q1=m. c. Δt + L.m ⇒ m = Qc. Δt + L⇒ m = 124186.100 − 37 + 2260.103 = 4,755.10−9 m3 = 4,755mm3
Từ công thức liên hệ giữa khối lượng, lượng riêng riêng và thế tích ta tính được thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1s:
m = D. V ⇒ V = mD = 4,755. 10−6103 = 4,755. 10−9m3 = 4,755mm3
Năng lượng cần để đốt 6mm3 mô mềm là: E = 2,53.6 = 15,18J
Năng lượng này do phôtôn chùm laze cung cấp: E = np. hcλ
Bước sóng do chùm sáng phát ra:
λ = np. hcE = 45. 1018. 6,625. 10−34. 3. 10815,18 = 589,1798. 10−9m = 589nm
Chọn A.