Người ta cho các hạt thuần chủng chiếu xạ để gây đột biến gene rồi đem gieo. Trong số các cây thu được đều có quả vàng, trừ một vài cây có quả trắng
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Quá trình chiếu xạ đã gây nên đột biến gene lặn. |
| S |
b)Trong số các cây ở F2, cây thuần chủng về tính trạng màu quả chiếm 50%. | Đ |
|
c)Hai gene quy định hai tính trạng trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. |
| S |
d)Nếu cho cây quả trắng, thân to ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì xác suất xuất hiện cây quả vàng, thân nhỏ ở đời con nhỏ hơn 1%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a sai. Cây quả vàng thuần chủng có kiểu gene aa. Một đột biến xảy ra gây đột biến aa thành Aa, biểu hiện kiểu hình quả trắng. Suy ra đột biến ở đây là đột biến gene trội. AA, Aa: quả trắng; aa: quả vàng.
b đúng. Phân tích F1 ta có:
Trắng/ vàng = 1 : 1 → Aa× aa
Þ Cây quả trắng tự thụ phấn ÞAa × Aa → F2: 1AA: 2Aa: 1aa
Þ Cây thuần chủng (AA + aa) chiếm tỉ lệ 50%.
c sai.
Phân tích F1 ta có:
Trắng/ vàng = 1 : 1 → Aa× aa
Thân to/ thân nhỏ = 3/ 1 → Bb × Bb.
Þ (Aa, Bb) × (aa, Bb)
Tỷ lệ chung của đề bài là: 0,49 quả vàng, thân to: 0,01 quả vàng, thân nhỏ: 0,26 quả trắng, thân to: 0,24 quả trắng, thân nhỏ.
Nhận thấy (1 : 1) (3: 1) khác tỉ lệ đề bài → có xảy ra hoán vị gene.
d sai.
Ta có: 0,01 quả vàng, thân nhỏ → (aabb) = 0,01 = 0,02\(\frac{{ab}}{{}}\) x \(\frac{1}{2}\frac{{ab}}{{}}\) →\(f = 2 \times 0,02 = 0,04 = 4\% \)
\(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}(f = 4\% ) \times \frac{{\underline {aB} }}{{ab}}\) → 26% A_B_ : 24% A_ bb: 49% aaB_ : 1% aabb
Quả trắng, thân to có các kiểu gene \(\frac{{\underline {AB} }}{{aB}};\frac{{\underline {AB} }}{{ab}};\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\) với tỉ lệ lần lượt là: 0,01 : 0,01 : 0,24 → Quy về 100% ta có: \(\frac{1}{{26}}\frac{{\underline {AB} }}{{aB}};\frac{1}{{26}}\frac{{\underline {AB} }}{{ab}};\frac{{24}}{{26}}\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)
Tần số giao tử được tạo ra là: \(\frac{{73}}{{1300}}\) AB, \(\frac{{577}}{{1300}}\) Ab: \(\frac{{301}}{{650}}\) aB: \(\frac{{12}}{{325}}\) ab.
Þ Xác suất xuất hiện cây quả vàng, thân nhỏ ở đời con là: