Người mắc bệnh sỏi mật thường bị rối loạn tiêu hoá chất béo gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ… Hãy giải thích cơ chế sinh học của hiện tượng này và đề xuất 4 biện pháp dinh dưỡng p
CâuII |
|
|
(2,5 | 1.Giảithích |
|
điểm) | -Mật dogantiếtra,được dựtrữvàcôđặctrong túimậtsau đóđượcdẫnxuống | 0.25 |
| tátràng thôngquaống mậtcó vaitrònhũ tươnghoáchấtbéo→phânnhỏgiọt |
|
| mỡ,tạođiềukiệnchoenzymelipasehoạtđộng. |
|
| - Ngườibịsỏimật,sỏicóthể làmtắc ốngmậthoặc giảmtiếtdịch mậtvàotá | 0.25 |
| tràng → quátrìnhnhũ tươnghoá bịhạnchế ->chất béokhó tiêuhoávàhấpthu, |
|
| gâyhiệntượngđầybụng,chánăn,phâncómỡ. |
|
| +Biệnphápdinhdưỡng: |
|
| -Hạnchếănnhiềuchấtbéo,đặcbiệtlàmỡđộngvậtvàcácmónchiênxàonhiều | 0.25 |
| dầu. |
|
| -Ưutiênchấtbéodễtiêu nhưdầuthựcvật,dầu cávới lượngvừaphải. | 0.25 |
| -Ăn nhiều rau xanh,tráicây,chấtxơđểhỗ trợtiêu hoá. | 0.25 |
| - Chianhỏbữaăn,ănítmộtđểgiảmgánhnặngchohệtiêuhoá. | 0.25 |
| 2. |
|
| GT1:Không đúng.Nếuthiếuinsulinthìsau ănglucosephảităng caokéo dài | 0.25 |
| (khônghạđược), chứkhôngtụtxuốngmứcnguyhiểm. |
|
| GT2:Khôngđúng.Nếuthiếuthụ thểinsulin,gansẽkhôngdựtrữđượcglucose | 0.25 |
| →đườngmáusauăncũngcaokéodài, chứkhôngtụtthấp. |
|
| GT3:Đúng.Saukhiglucose từbữaănđã giảm(sau30′–60′),gancầnphângiải | 0.25 |
| glycogentạoglucosenhờglucagon.Nếuthiếuthụthểglucagon, gankhônghuy |
|
| độngđượcglucosedựtrữ,dẫnđếntụtđườngmáu nặng ở60′và120′. |
|
| GT4: Không đúng.Nếu khôngdựtrữđượcglycogenthìsau ănđườngmáu cóxu hướngtăngcaohơnbìnhthường(dokhôngđượcđưavàodạngdựtrữ) | 0.25 |