Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do một gene có 2 alen nằm trên NST thường quy định, trong đó alen A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với ale
Giải thích
- p là tần số allele A; q là tần số allele a
- Ta có: p+q = 1 và p=2q à p=2/3; q=1/3
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát: 4/9 AA + 4/9 Aa + 1/9 aa =1
- Tất cả cá thể dị hợp không sinh sản à các cá thể tham gia sinh sản có thành phần kiểu gene :
4/9 AA:1/9 aa <--> 4/5 AA + 1/5 aa = 1 à tỉ lệ giao tử 4/5 A, 1/5 a --> đời con có kiểu hình bụng trắng là 1/25 = 0,04 à đời con có kiểu hình bụng đỏ là: 1 – 0,04 = 0,96 = 96%