Nếu cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên thì thu được đời con có tỉ lệ con cái mắt đỏ, cánh ngắn là bao nhiêu?
Đáp án: 316
♀: XX, ♂: XY.
P(t/c) khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản.
F1: 50% con cái mắt đỏ, cánh dài : 50% con đực mắt đỏ, cánh ngắn.
♀F1 lai phân tích → Fa: 30% mắt trắng, cánh ngắn : 45% mắt trắng, cánh dài : 5% mắt đỏ, cánh dài : 20% mắt đỏ, cánh ngắn.
→ Tính trạng xuất hiện không đồng đều ở 2 giới.
→ Tính trạng do gene liên kết với vùng trên NST X không có allele tương ứng trên Y.
Xét riêng từng tính trạng lai phân tích:
Tính trạng màu mắt: mắt trắng : mắt đỏ = 3 : 1 → Kết quả của tương tác gene 9 : 7 → Quy ước gene: B-D-: đỏ, các kiểu gene còn lại quy định màu trắng.
Tính trạng độ dài cánh: cánh dài : cánh ngắn = 1 : 1 → Quy ước gene: A - cánh dài >> a - cánh ngắn.
→ Tích tổ hợp 2 tính trạng ta có: (3 : 1) × (1 : 1) khác tỉ lệ đề bài cho → Có hiện tượng hoán vị gene giữa A với B hoặc D.
Giả sử: A và B cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
♀F1 lai phân tích tức là lai với cơ thể có kiểu gene XbaYdd.
Fa: XBAXbaD−+XBAYD−=5%→XBA=5%:12=10%→f=20%.
→ ♀F1: XbAXBaDd;f=20%.
F1: ♀XbAXBaDd×♂XBaYDd
→ Tỉ lệ con cái mắt đỏ, cánh ngắn ở đời con là: XBaXBa+XBaXbaD−=14×34=316.