My brother will be working hard in the garden tomorrow morning, so I’ll bring him a cold drink while he ______. A. will be working B. is working C. will have worked D. has been working
Giải thích
“My brother will be working hard in the garden tomorrow morning, so I’ll bring him a cold drink while he _______.”
A. will be working
B. is working
C. will have worked
D. has been working
- Dấu hiệu: Liên từ chỉ thời gian “while” (trong khi). → Hành động “làm việc” đang diễn ra trong tương lai nhưng nằm trong mệnh đề thời gian.
- Trong mệnh đề thời gian, chúng ta dùng hiện tại tiếp diễn thay vì tương lai tiếp diễn cho những hành động sẽ đang diễn ra một thời điểm nào đó trong tương lai.
Dịch:Anh trai tôi sẽ làm vườn chăm chỉ vào sáng mai, nên tôi sẽ mang cho anh một đồ uống lạnh trong khi anh đang làm việc.
Chọn B