My brother doesn’t have the habit of going browsing at the shopping centres. My brother ____________________ browsing at the shopping centres. (NEVER)
Giải thích
My brother never goes browsing at the shopping centres.
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen ở hiện tại: S + V(s/es)
Trạng từ tần suất “never” đứng trước động từ chính, chủ ngữ là số ít nên thêm -s sau động từ
Dịch: Anh trai tôi không bao giờ đi dạo quanh các trung tâm mua sắm.