Bài tập ôn tập Hóa 11 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án

Muối Epsom có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn

40/50

Muối Epsom \((MgS{O_4}.n{H_2}O)\) có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 440,0 gam dung dịch \(MgS{O_4}\,27,27\% \) thì có 49,2 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch thu được có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của \(MgS{O_4}\)tại \({80^o}C\)\({20^o}C\)lần lượt là 54,80 gam và 35,10 gam. Khối lượng Epsom được tách ra khi làm lạnh 9288 gam dung dịch bão hòa \(MgS{O_4}\)từ \({80^o}C\)xuống \({20^o}C\)là b gam.

a. Để lâu Epsom trong không khí sẽ bị chảy rữa.

b. Giá trị của b là 3837 gam (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

c. Epsom là một loại muối có ứng dụng trong y học.

d. Công thức của muối Epsom là \[MgS{O_4}.6{H_2}O.\]

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

\({n_{MgS{O_4}}}\)ban đầu = \(\frac{{440.27,27}}{{100.120}} = 1\,(mol).\)

\({n_{MgS{O_4}}}\)còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh: \(\frac{{(440 - 49,2).24,56}}{{120.100}} = 0,8\,(mol).\)

\({n_{MgS{O_4}.n{H_2}O}}\)tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).

\( \Rightarrow {M_{Epsom}} = 18n + 120 = \frac{{49,2}}{{0,2}} \Rightarrow n = 7.\) Vậy muối Epsom là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

a. Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).

b. Đúng. Bảo toàn khối lượng \(MgS{O_4}:\)

\(\frac{{9288.54,8}}{{100 + 54,8}} = \frac{{120b}}{{246}} + \frac{{(9288 - b).35,1}}{{100 + 35,1}} \Rightarrow b = 3857.\)

c. Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.

d. Sai. Muối Epsom là \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)