Bài tập Các bài toán thực tiễn liên quan đến phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit lớp 11 (có lời giải)

Mức cường độ âm L (đơn vị dB) được tính bởi công thức: L = 10log(I/I0), trong đó I là cường độ âm thanh và I0 là cường độ âm chuẩn. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

18/25

Mức cường độ âm L (đơn vị dB) được tính bởi công thức L = 10\(\log \left( {\frac{I}{{{I_0}}}} \right)\), trong đó I là cường độ âm thanh và I0 là cường độ âm chuẩn. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Khi cường độ âm thanh I bằng với cường độ âm chuẩn I0 thì mức cường độ âm bằng 0 dB.

ĐúngSai
b

Nếu mức cường độ âm của một động cơ phản lực đo được là 90 dB thì cường độ âm thực tế I bằng 109 ∙ I0.

ĐúngSai
c

Hai nguồn âm có mức cường độ âm L chênh lệch nhau 20 dB thì cường độ âm thanh I của chúng chênh lệch nhau 20 lần.

ĐúngSai
d

Để mức cường độ âm giảm đi một nửa (từ 100 dB xuống 50 dB), cường độ âm thực tế I chỉ cần giảm đi một nửa.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. L = 10 ∙ log(1) = 0.

b) Đúng. 90 = 10 ∙ \(\log \left( {\frac{I}{{{I_0}}}} \right)\) \(\log \left( {\frac{I}{{{I_0}}}} \right)\) = 9 hay I = 109 ∙ I0.

c) Sai. L1 – L2 = 10 ∙ \(\log \left( {\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}} \right)\) = 20 \(\log \left( {\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}} \right)\) = 2, vậy tỉ lệ chênh lệch \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}\) = 102 = 100 lần.

d) Sai. 100 dB ứng với I = 1010 ∙ I0; 50 dB ứng với I = 105 ∙ I0. Cường độ âm đã giảm đi 105 lần (100000 lần) chứ không phải một nửa.