Mr. Wilson: I wonder when I could see your manager. Secretary: He ______ a staff meeting next Monday. You can meet him after that. A. is having B. would have C. has had D. will have
Giải thích
A
Dịch: Mr. Wilson: Tôi tự hỏi khi nào tôi có thể gặp quản lý của bạn.
Secretary: Ông ấy ______ một cuộc họp với nhân viên vào thứ Hai tới. Ông có thể gặp ông ấy sau đó.
Khi nói về một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai gần, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn. (be + V-ing)
=> chọn A. is having