31 bài tập Tính xác suất bằng cách sử dụng công thức xác suất toàn phần (có lời giải)

Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra 1600 sản phẩm, trong đó có 35 sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên 2 sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra

30/31

Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra 1600 sản phẩm, trong đó có 35 sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên 2 sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra. Tính xác suất của các biến cố:

A: "Sản phẩm lấy ra lần thứ hai không bị lỗi, biết sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi";

B: "Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi, biết sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi";

C: "Sản phẩm lấy ra lần thứ hai không bị lỗi, biết sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi”;

\(D\) : "Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi, biết sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi";

E: "Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi".

0/3000 ký tự
Giải thích

Xét các biến cố:

M: "Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi";

\(N\) : "Sản phẩm lấy ra lần thứ hai không bị lỗi".

Khi đó, ; \({\rm{P}}(E) = {\rm{P}}(\bar N)\).

- Sau khi lấy một sản phẩm không bị lỗi thì số sản phẩm còn lại 1599 , số sản phẩm lỗi là 35 nên xác suất của biến cố \(A\) là:

\({\rm{P}}(A) = {\rm{P}}(N\mid M) = \frac{{1599 - 35}}{{1599}} = \frac{{1564}}{{1599}};\)

Xác suất của biến cố \(B\) là: \({\rm{P}}(B) = {\rm{P}}(\bar N\mid M) = \frac{{35}}{{1599}}\).

- Sau khi lấy một sản phẩm bị lỗi thì số sản phẩm còn lại 1599 , số sản phẩm lỗi là 34 nên xác suất của biến cố \(C\) là: \({\rm{P}}(C) = {\rm{P}}(N\mid \bar M) = \frac{{1599 - 34}}{{1599}} = \frac{{1565}}{{1599}};\)

xác suất của biến cố \(D\) là: \({\rm{P}}(D) = {\rm{P}}(\bar N\mid \bar M) = \frac{{34}}{{1599}}.\)

- Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất của biến cố \(E\) là:

\({\rm{P}}(E) = {\rm{P}}(\bar N) = {\rm{P}}(M) \cdot {\rm{P}}(\bar N\mid M) + P(\bar M) \cdot {\rm{P}}(\bar N\mid \bar M)\)\( = \frac{{1600 - 35}}{{1600}} \cdot \frac{{35}}{{1599}} + \frac{{35}}{{1600}} \cdot \frac{{34}}{{1599}} = \frac{7}{{320}}.\)