Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 10 (có đáp án)

Một xe container có thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật, kích thước lòng trong thùng hàng dài 5,8m, rộng 3,2m, cao 2 m. Người ta xếp vào thùng containe

40/50

Một xe container có thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật, kích thước lòng trong thùng hàng dài \(5,8{\rm{ m,}}\) rộng \(3,2{\rm{ m,}}\) cao \(2{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta xếp vào thùng container những thùng hàng có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(50{\rm{ cm,}}\) chiều rộng \({\rm{40 cm,}}\) chiều cao \(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Biết rằng cứ 10 thùng hàng thì xe container nhận \(5{\rm{ 000}}\) đồng tiền công. Khi đó:

a

Thể tích của lòng thùng container là \(37,12{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

ĐúngSai
b

Thể tích của các thùng hàng là \({\rm{0,4 }}{{\rm{m}}^3}.\)

ĐúngSai
c

Xe container đó chở được nhiều hơn \(900\) thùng hàng.

ĐúngSai
d

Xe nhận được \(4{\rm{ }}640{\rm{ }}000\) đồng tiền công.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Thể tích của lòng thùng container là: \(5,8 \cdot 3,2 \cdot 2 = 37,12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

b) Sai. Thể tích của các thùng hàng là: \(50 \cdot 40 \cdot 20 = 40{\rm{ }}000\) (cm3).

Đổi \(40{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 0,04{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

c) Đúng. Số thùng hàng mà xe container có thể chở là: \(37,12:0,04 = 928\) (thùng).

d) Sai. Số tiền công mà xe nhận được là: \(\left( {928:10} \right) \cdot 5{\rm{ }}000 = 464{\rm{ }}000\) (đồng).