Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 6cos (4pi t) cm (t tính bằng giây). Xét quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian Delta t = 1,2 s kể từ

11/30

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)

Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 6\cos (4\pi t){\rm{ cm}}\) (\(t\) tính bằng giây). Xét quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(\Delta t = 1,25{\rm{ s}}\) kể từ \(t = 0{\rm{ s}}\).

a

Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).

ĐúngSai
b

Khoảng thời gian \(\Delta t\) được phân tích thành \(2T + \frac{T}{2}\).

ĐúngSai
c

Trong khoảng thời gian $2T$, quãng đường vật đi được là \(24{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

Tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(\Delta t = 1,25{\rm{ s}}\) là \(60{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = 0,5{\rm{ s}}\).

b) Đúng. \(\Delta t = 1,25{\rm{ s}} = 2,5T = 2T + \frac{T}{2}\).

c) Sai. Trong $1T$ vật đi được \(4A = 24{\rm{ cm}}\). Do đó trong $2T$, quãng đường vật đi được là \(2 \cdot 4A = 8A = 48{\rm{ cm}}\).

d) Đúng. Quãng đường trong $2T$ là \(8A = 48{\rm{ cm}}\). Quãng đường trong \(\frac{T}{2}\) luôn luôn là \(2A = 12{\rm{ cm}}\).

Tổng quãng đường \(S = 8A + 2A = 10A = 10 \cdot 6 = 60{\rm{ cm}}\).