Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 10 cm. Khi vật có li độ x = 6 cm thì tốc độ của vật là v = 32 cm/s

14/30

Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\). Khi vật có li độ \(x = 6{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(v = 32{\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
d

Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Từ \({A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2} \Rightarrow \omega = \frac{v}{{\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{32}}{{\sqrt {{{10}^2} - {6^2}} }} = \frac{{32}}{8} = 4{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \omega A = 4 \cdot 10 = 40{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. Khi \(|x| = 8{\rm{ cm}}\), tốc độ \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 4 \cdot \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 4 \cdot 6 = 24{\rm{ cm/s}}\).

d) Đúng. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {4^2} \cdot 10 = 160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).