Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 6cm, Biết cứ 2s vật thực hiện được một dao động
Cách 1: Phương trình dao động của vật có dạng: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}A{\rm{ }}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}cm\]
Trong đó:
\[ - {\rm{ }}A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm.\]
- T = 2 s
\[ - {\rm{ }}\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\]
Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]
Vậy phương trình dao động của vật là: x = 3cos(πt) cm
Cách 2: Tìm Φ:
- Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]
⇒ Loại A, C còn lại B, D khác nhau biên độ A
- Tìm \[A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm\]