Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)

Một vật dao động điều hòa có biên độ A = 6 cm. Tại vị trí có li độ x = 3 căn 2cm thì vận tốc của vật là v = 30 căn 2 cm/s

20/30

Một vật dao động điều hòa có biên độ \(A = 6{\rm{ cm}}\). Tại vị trí có li độ \(x = 3\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) thì vận tốc của vật là \(v = 30\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d

Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Áp dụng \({A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2}\)

\( \Rightarrow {6^2} = {(3\sqrt 2 )^2} + {\left( {\frac{{30\sqrt 2 }}{\omega }} \right)^2}\)

\( \Rightarrow 36 = 18 + \frac{{1800}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow 18 = \frac{{1800}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {\omega ^2} = 100 \Rightarrow \omega = 10{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. \({v_{\max }} = \omega A = 10 \cdot 6 = 60{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 100 \cdot 6 = 600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Sai. Tại \(x = 3{\rm{ cm}}\): \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10 \cdot \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 10 \cdot 3\sqrt 3 = 30\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\).