Một vật có khối lượng 4 kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang, vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/{s^2}. Lấy \[g = 10m/{s^2}. a) Tính độ lớn của lực kéo nếu bỏ qua ma
a) Độ lớn lực kéo: \[{F_k} = m.a = 4.2 = 8N\]
b) Quãng đường vật đi được trong 3s ,4s là:
\[{S_1} = \frac{1}{2}.a.t_1^1 = \frac{1}{2}{.2.3^2} = 9m\]
\[{S_2} = \frac{1}{2}.a.t_2^2 = \frac{1}{2}{.2.4^2} = 16m\]
Quãng đường đi trong giây thứ 4: \[S = {S_2} - {S_1} = 16 - 9 = 7m\]
c) Vận tốc sau 5s:\[v = a.t = 2.5 = 10m/s\]
Theo định luật 2 Newton:\[\overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow P + \overrightarrow N = m.\overrightarrow a \]
Ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}Ox: - P.\sin \alpha - \mu .N = m.a\\Oy:N = P.\cos \alpha \end{array} \right.\]
Gia tốc: \[ - P.\sin \alpha - \mu .P.\cos \alpha = m.a\]\[ \Rightarrow - 12.10.\sin 30 - \frac{{0,2}}{{\sqrt 3 }}.12.10.\cos 30\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}} = - 6m/{s^2}\]
Quãng đường vật đi được đến khi dừng lại: \[ - {v^2} = 2.a.S \Rightarrow S = \frac{{ - {{10}^2}}}{{2.( - 6)}} = 8,33m\] < 10m
\[ \Rightarrow \]Vật không đi hết mặt phẳng nghiêng.