Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) - Đề 2

Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức \(s(t) = {t^3} - 3{t^2} + 7t - 2\), trong

16/22

Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức \(s(t) = {t^3} - 3{t^2} + 7t - 2\), trong đó \(t > 0\) và tính bằng giây và \(s\) là quãng đường chuyển động được của vật trong \(t\) giây tính bằng mét. Khi đó:

a

Tốc độ của vật tại thời điểm \(t = 2\) là \(7(\;m/s)\)

ĐúngSai
b

Gia tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) là \(6\left( {\;m/{s^2}} \right)\)

ĐúngSai
c

Gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng \(16\;m/{s^2}\) là \(10\left( {\;m/{s^2}} \right)\)

ĐúngSai
d

Thời điểm \(t = 1\) (giây) tại đó vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có: \({s^\prime }(t) = 3{t^2} - 6t + 7\) và \({s^{\prime \prime }}(t) = 6t - 6\).

a) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) là: \(v(2) = {s^\prime }(2) = {3.2^2} - 6.2 + 7 = 7(\;m/s)\).

b) Gia tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) là: \(a(2) = {v^\prime }(2) = {s^{\prime \prime }}(2) = 6.2 - 6 = 6\left( {\;m/{s^2}} \right)\).

c) Vận tốc của chuyển động bằng \(16\;m/{s^2}\) tại thời điểm \(t\) nghĩa là:

\(v(t) = {s^\prime }(t) = 16{\rm{ }} \Leftrightarrow 3{t^2} - 6t + 7 = 16 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 3{\rm{ (tho\^u a ma\~o n) }}}\\{t =  - 1{\rm{ (loa\"i i) }}}\end{array}} \right.\)

Gia tốc của vật tại thời điểm \(t = 3\) là: \(a(3) = {v^\prime }(3) = {s^{\prime \prime }}(3) = 6.3 - 6 = 12\left( {\;m/{s^2}} \right)\).

d) Vận tốc của chuyển động có phương trình \(v(t) = 3{t^2} - 6t + 7\) là một parabol, có đỉnh \(S\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) \Rightarrow S(1;4)\) và hệ số \(a = 3 > 0\) nên hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại \(t = 1\).

Vậy tại thời điểm \(t = 1\) thì vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4(\;m/s)\).