Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07

Một trường THCS có 1800 học sinh. Số học sinh khối 6 bằng 25% số học sinh toàn trường. Số học sinh khối 7 bằng 3/10 số học sinh toàn trường. a) Tính tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối

15/17

1. Một trường THCS có 1800 học sinh. Số học sinh khối 6 bằng \[25\% \] số học sinh toàn trường. Số học sinh khối 7 bằng \[\frac{3}{{10}}\] số học sinh toàn trường.

a) Tính tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối 8 và 9 so với số học sinh toàn trường.

b) Biết số học sinh khối 7 bằng \[\frac{6}{5}\]  số học sinh khối 8. Tính số học sinh mỗi khối 8 và 9.

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\). Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5.

0/3000 ký tự
Giải thích

1.

a) Số học sinh khối 6 là: \[25\% .1800 = 450\] (học sinh).

Số học sinh khối 7 là \[\frac{3}{{10}}.1800 = 540\] (học sinh).

Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 là: \[1800 - \left( {450 + 540} \right) = 810\] (học sinh).

 Tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối 8 và 9 so với số học sinh toàn trường là:

                                                  \[\frac{{810}}{{1800}}.100\%  = 45\% \]

b) Số học sinh khối 8 là: \[540:\frac{6}{5} = 450\] (học sinh).

Số học sinh khối 9 là: \[810 - 450 = 360\] (học sinh).

2.

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}}\).