Bài tập Tìm số vân sáng, vân tối lớp 11 (có lời giải)

Một thí nghiệm Y-âng có khoảng cách giữa hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\), khoảng cách đến màn \(D = 2{\rm{ m}}\), bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Bề rộng vùng giao thoa đối xứng

13/30

Một thí nghiệm Y-âng có khoảng cách giữa hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\), khoảng cách đến màn \(D = 2{\rm{ m}}\), bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Bề rộng vùng giao thoa đối xứng \(L = 13{\rm{ mm}}\):

a

Khoảng vân giao thoa \(i = 1{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
b

Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) là 13 vân sáng.

ĐúngSai
c

Số vân tối quan sát được trên bề rộng \(L\) là 12 vân tối.

ĐúngSai
d

Hai vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) là hai vân sáng.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng - \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).

b) Đúng - Khoảng chặn vân sáng: \( - 6,5 \le k \cdot 1 \le 6,5 \Rightarrow k \in \{ - 6; \ldots ;6\} \Rightarrow 13\) vân sáng.

c) Sai - Khoảng chặn vân tối: \( - 6,5 \le k - 0,5 \le 6,5 \Rightarrow - 6 \le k \le 7 \Rightarrow 14\) vân tối.

d) Sai - Tọa độ mép \( \pm L/2 = \pm 6,5{\rm{ mm}} = \pm 6,5i \Rightarrow \) Hai mép là hai VÂN TỐI thứ 7.