Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 \(cm\). Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm.
a) Đúng: Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh bằng \(4cm\) nên diện tích phần cắt đi là: \(4.4.4 = 64\,(c{m^2})\).
b) Sai: Theo bài ta có nửa chu vi của tấm sắt là \(96:2 = 48\,(cm)\)
Gọi chiều dài của tấm sắt là \(x(cm)\,\)
Chiều rộng của tấm sắt sẽ là \(48 - x\,(cm)\).
c) Đúng: Do chiều dài lớn hơn chiều rộng nên ta có:\(x > 48 - x \Leftrightarrow x > 24\,(cm)\)
Diện tích của tấm sắt ban đầu là \(x(48 - x)\,\,(c{m^2})\).
Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \(x\left( {48 - x} \right)\, - 64 = - {x^2} + 48x - 64\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).
d) Sai: Để diện tích còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448 \(c{m^2}\)nên ta có phương trình :
\(x\left( {48 - x} \right) - 64 \ge 448 \Leftrightarrow {x^2} - 48x + 512 \le 0\)
Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} - 48x + 512\)\( \Rightarrow f(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 32\\x = 16\end{array} \right.\)
Do hệ số \(a = 1 > 0\) nên bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) là:

Dựa vào bảng xét dấu ta có: \(x \in \left[ {16;32} \right]\). Kết hợp với điều kiện của \(x\) ta có \(x \in (24;32]\)
