Bài tập Xác định các đại lượng đặc trưng của sóng cơ lớp 11 (có lời giải)

Một sóng cơ lan truyền từ điểm A đến điểm B trên cùng một phương truyền sóng. Biết phương trình sóng tại A là u_A = 6cos(10pi t + pi/3} mm

28/39

Một sóng cơ lan truyền từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) trên cùng một phương truyền sóng. Biết phương trình sóng tại \(A\) là \({u_A} = 6\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{3}} \right){\rm{ (mm)}}\). Khoảng cách \(AB = 15{\rm{ cm}}\), tốc độ truyền sóng \(v = 1{\rm{ m/s}} = 100{\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số của sóng cơ là \(5{\rm{ Hz}}\).

ĐúngSai
b

Bước sóng \(\lambda = 20{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
c

Độ lệch pha giữa \(A\) và \(B\) là \(\frac{{3\pi }}{2}{\rm{ rad}}\).

ĐúngSai
d

Phương trình dao động của phần tử tại \(B\) là \({u_B} = 6\cos \left( {10\pi t - \frac{{7\pi }}{6}} \right){\rm{ (mm)}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. \(\omega = 10\pi \Rightarrow f = 5{\rm{ Hz}}\).

b) Đúng. Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{100}}{5} = 20{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Độ lệch pha \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi \cdot AB}}{\lambda } = \frac{{2\pi \cdot 15}}{{20}} = 1,5\pi = \frac{{3\pi }}{2}{\rm{ rad}}\).

d) Đúng. Phương trình sóng tại \(B\) trễ pha hơn \(A\) một góc \(\Delta \varphi \):

\({u_B} = 6\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{3} - \frac{{3\pi }}{2}} \right) = 6\cos \left( {10\pi t - \frac{{7\pi }}{6}} \right){\rm{ (mm)}}\).