Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến giá trị lượng giác của góc lượng giác lớp 11 (có lời giải)

Một radar hàng hải quét một mục tiêu là một định vị trên biển. Trên màn hình radar, mục tiêu nằm ở vị trí điểm M trên đường tròn lượng giác thỏa mãn góc lượng giác α có \(\sin \alpha + \cos \

19/25

Một radar hàng hải quét một mục tiêu là một định vị trên biển. Trên màn hình radar, mục tiêu nằm ở vị trí điểm M trên đường tròn lượng giác thỏa mãn góc lượng giác α có \(\sin \alpha + \cos \alpha = - \frac{7}{5}\) và góc α lọt vào khoảng \(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\). Biết rằng hoành độ của điểm M có độ lớn nhỏ hơn tung độ của nó.

a

Vị trí mục tiêu M nằm ở góc phần tư thứ III, sinα và cosα đều âm.

ĐúngSai
b

Tích các giá trị lượng giác sinαcosα của góc này bằng \(\frac{{12}}{{25}}\).

ĐúngSai
c

Giá trị lượng giác của tọa độ hoành độ mục tiêu là \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
d

Giá trị lượng giác tanα đại diện cho hướng quét của mục tiêu nhận giá trị bằng \(\frac{4}{3}\).

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Khoảng \(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\) tương ứng góc phần tư thứ III, nơi hoành độ và tung độ đều âm.

b) Đúng. Bình phương hai vế

\({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = {\left( { - \frac{7}{5}} \right)^2} \Rightarrow 1 + 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{49}}{{25}} \Rightarrow \sin \alpha \cos \alpha = \frac{{12}}{{25}}\).

c) Sai. Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha + \cos \alpha = - \frac{7}{5}}\\{\sin \alpha \cdot \cos \alpha = \frac{{12}}{{25}}}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = - \frac{7}{5} - \cos \alpha }\\{\left( { - \frac{7}{5} - \cos \alpha } \right) \cdot \cos \alpha = \frac{{12}}{{25}}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = - \frac{7}{5} - \cos \alpha }\\{ - {{\cos }^2}\alpha - \frac{7}{5}\cos \alpha - \frac{{12}}{{25}} = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = - \frac{7}{5} - \cos \alpha }\\{\left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{4}{5}\\\cos \alpha = - \frac{3}{5}\end{array} \right.}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{4}{5}\\\sin \alpha = - \frac{3}{5}\end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{3}{5}\\\sin \alpha = - \frac{4}{5}\end{array} \right.\]

Vì hoành độ của điểm M có độ lớn nhỏ hơn tung độ của nó nên \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{3}{5}\\\sin \alpha = - \frac{4}{5}\end{array} \right.\].

d) Đúng. Tương ứng từ hệ nghiệm, giá trị \(\tan \alpha = \frac{4}{3}\).