Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) của quần thể này gồm 10% cây hoa trắng; còn lại là hoa đỏ và hoa vàng trong đó hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 20%. Ở F1 có tỉ lệ kiểu hìn
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ở thế hệ (P) có tối đa 6 loại kiểu gene . | Đ |
|
b)Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene . | Đ |
|
c)Nếu (P) có 4 loại kiểu gene tỉ lệ kiểu gene đời (P) là 1: 2: 3: 4 |
| S |
d)Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4, xác suất thu được cây thuần chủng là \[\frac{{155}}{{187}}\] | Đ |
|
Hướng dẫn giải
P: 10% aabb : 20% AaBb : 70% còn lại
Ta có: *\[\frac{{21}}{{80}}\]aabb = 10% + 20% x \[\frac{1}{{16}}\] + \[x\](Aabb + aaBb) \[ \to \]\[x\]= 0,6
**\[\frac{{44}}{{80}}\](A-bb + aaB-) = 20% x \[\frac{6}{{16}}\] +60% x \[\frac{3}{4}\]+ y (AABb + AaBB + AAbb + aaBB)
Vì 60% (Aabb + aaBb) = 60% x \[\frac{3}{4}\]
***\[\frac{{15}}{{80}}\](A-B-) = 20%x \[\frac{9}{{16}}\]+ z (AABB + AABb + AaBB) = z (m aabb : n AABb)
A-B- cần = 0,075
Ta có: m + n = 0,1
m + n x \[\frac{3}{4}\]= 0,075 ( AABb x AABb \[ \to \] A-B- = \[\frac{3}{4}\])
\[ \to \] m=0 và n= 10%
P: 10% aabb : 20% AaBb : 60% ( Aabb + aaBb) : 10%(AABb + AaBB) \[ \to \] a đúng
(Thay vào **: 20% x \[\frac{6}{{16}}\] +60% x \[\frac{3}{4}\]+ 10% x \[\frac{1}{4}\]=\[\frac{{44}}{{80}}\])
b đúng. Do có AaBb tự thụ phấn cho 9 loại KG.
c sai 4 KG: 10% aabb : 20% AaBb : 60% Aabb : 10% AABb = 1:2:6:1
d đúng F4: A-B- = 20% ( 1 – aa)(1 – bb) +10% AA (1 - bb)
= \[20\% \times {\left( {1 - \frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)^2} + 10\% \times 1\left( {1 - \frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)\]
= \[\frac{{561}}{{5120}}\]
AABB = \[20\% \times {\left( {\frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)^2} + 10\% \times 1\left( {\frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)\] = \[\frac{{93}}{{1024}}\]
\[ \to \] Xác suất thu được cây thuần chủng : \[\frac{{{\rm{AABB}}}}{{{\rm{A - B - }}}}\]= \[\frac{{\frac{{93}}{{1024}}}}{{\frac{{561}}{{5120}}}}\]= \[\frac{{155}}{{187}}\]