119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) của quần thể này gồm 10% cây hoa trắng; còn lại là hoa đỏ và hoa vàng trong đó hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 20%. Ở F1 có tỉ lệ kiểu hìn

21/25

Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) của quần thể này gồm 10% cây hoa trắng; còn lại là hoa đỏ và hoa vàng trong đó hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene  chiếm tỉ lệ 20%. Ở F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 15 cây hoa đỏ: 44 cây hoa vàng: 21 cây hoa trắng. Biết rằng hai cặp gene  Aa và Bb tương tác bổ sung, trong đó A và B quy định hoa đỏ; kiểu gene  chỉ có 1 allele trội A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gene  không mang allele trội quy định hoa trắng. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Ở thế hệ (P) có tối đa 6 loại kiểu gene.

ĐúngSai
b

Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene.

ĐúngSai
c

Nếu (P) có 4 loại kiểu gene tỉ lệ kiểu gene đời (P) là 1: 2: 3: 4

ĐúngSai
d

Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4, xác suất thu được cây thuần chủng là 155/187

ĐúngSai
Giải thích

Nội dung

Đúng

Sai

a)Ở thế hệ (P) có tối đa 6 loại kiểu gene .

Đ

 

b)Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gene .

Đ

 

c)Nếu (P) có 4 loại kiểu gene tỉ lệ kiểu gene đời (P) là 1: 2: 3: 4

 

S

d)Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4, xác suất thu được cây thuần chủng là \[\frac{{155}}{{187}}\]

Đ

 

 

 

Hướng dẫn giải

P: 10% aabb : 20% AaBb : 70% còn lại

Ta có: *\[\frac{{21}}{{80}}\]aabb = 10% + 20% x \[\frac{1}{{16}}\] + \[x\](Aabb + aaBb) \[ \to \]\[x\]= 0,6

**\[\frac{{44}}{{80}}\](A-bb + aaB-) = 20% x \[\frac{6}{{16}}\] +60% x \[\frac{3}{4}\]+ y (AABb + AaBB + AAbb + aaBB)

Vì 60% (Aabb + aaBb) = 60% x \[\frac{3}{4}\]

***\[\frac{{15}}{{80}}\](A-B-) = 20%x \[\frac{9}{{16}}\]+ z (AABB + AABb + AaBB) = z (m aabb : n AABb)

A-B- cần = 0,075

Ta có: m + n = 0,1

            m + n x \[\frac{3}{4}\]= 0,075 ( AABb x AABb \[ \to \] A-B- = \[\frac{3}{4}\])

\[ \to \] m=0 và n= 10%

P: 10% aabb : 20% AaBb : 60% ( Aabb + aaBb) : 10%(AABb + AaBB) \[ \to \] a đúng

(Thay vào **: 20% x \[\frac{6}{{16}}\] +60% x \[\frac{3}{4}\]+ 10% x \[\frac{1}{4}\]=\[\frac{{44}}{{80}}\])

b đúng. Do có AaBb tự thụ phấn cho 9 loại KG.

c sai 4 KG: 10% aabb : 20% AaBb : 60% Aabb : 10% AABb = 1:2:6:1

d  đúng F4:     A-B-    = 20% ( 1 – aa)(1 – bb) +10% AA (1 - bb)

                        = \[20\% \times {\left( {1 - \frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)^2} + 10\% \times 1\left( {1 - \frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)\]

                        = \[\frac{{561}}{{5120}}\]

            AABB = \[20\% \times {\left( {\frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)^2} + 10\% \times 1\left( {\frac{{1 - \frac{1}{{{2^4}}}}}{2}} \right)\] = \[\frac{{93}}{{1024}}\]

\[ \to \] Xác suất thu được cây thuần chủng : \[\frac{{{\rm{AABB}}}}{{{\rm{A - B - }}}}\]= \[\frac{{\frac{{93}}{{1024}}}}{{\frac{{561}}{{5120}}}}\]= \[\frac{{155}}{{187}}\]