119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2

Một quần thể ngẫu phối, xét gen A có 2 allele là A và a, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ xuất phát chỉ gồm các cá thể có kiểu hình trội trong đó kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%

27/32

Một quần thể ngẫu phối, xét gen A có 2 allele là A và a, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ xuất phát chỉ gồm các cá thể có kiểu hình trội trong đó kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%. Biết rằng, ở quần thể này thì tỉ lệ sống sót của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 100%; 50%; 0%. Các giao tử đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau. Trong điều kiện quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.

II. Tỉ lệ kiểu hình trội sẽ tăng dần qua các thế hệ.

III. Ở F2, kiểu gen không thuần chủng chiếm tỉ lệ là 20%.

IV. Đến thế hệ F10, tỉ lệ allele trội có thể đạt 100%.

2.

3.

1.

4.

Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. à Đáp án A.

Thế hệ P có tỉ lệ kiểu gen: 0,2AA: 0,8Aa

à A = 0,2 + 0,8/2 = 0,6. a = 1 - 0,6 = 0,4.

à Hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

à Tỉ lệ kiểu gen cá thể F1: 0,36AA: 0,48 × 50%Aa = 0,36AA: 0,24Aa = 0,6AA: 0,4Aa.

I đúng. Do tỉ lệ sống sót của hợp tử aa = 0 à Chọn lọc tự nhiên đang chống lại allele lặn à Tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.

II sai. Kiểu hình trội luôn có tỉ lệ là 100% (vì aa bị loại bỏ hoàn toàn ở giai đoạn phôi).

III đúng. Tỉ lệ kiểu gen ở các cá thể F1: 0,6AA: 0,4Aa à A = 0,8, a = 0,2.

à Hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen: 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

à Tỉ lệ kiểu gen của cá thể F2: 0,64AA: 0,32 × 50%Aa = 0,64AA: 0,16Aa = 0,8AA: 0,2Aa.

IV sai. Tần số kiểu gene dị hợp giảm qua các thế hệ nhưng không thể loại bỏ hết allele lặn a à Allele trội A không thể bằng 100%