Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 8

Một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên, ở thế hệ thứ nhất có cấu trúc di truyền là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16 aa. Do điều kiện sống thay đổi dẫn đến một số cá thể buộc phải giao phối cận huyế

26/32

Một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên, ở thế hệ thứ nhất có cấu trúc di truyền là 0,36AA : 0,48Aa:0,16 aa. Dođiềukiệnsốngthay đổidẫn đếnmộtsốcáthể buộcphảigiaophối cậnhuyếtnêncấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ hai là 0,408AA : 0,384Aa : 0,208aa.

a

Ởthế hệthứ nhất, quần thể đangở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.

ĐúngSai
b

Ởthếhệthứ nhất, trong quần thể đãcó 30%sốcáthể giao phối cận huyết.

ĐúngSai
c

Nếu ở thếhệthứ hai,cáccáthể trongquần thể hoàn toàn giaophối ngẫu nhiên thìcấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ ba sẽ giống với ở thế hệ thứ nhất.

ĐúngSai
d

Nếu cách thức giao phối tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức giao phối tạo ra thế hệ thứ hai thì ở thế hệ thứ ba số cá thể mang allele A chiếm tỉ lệ trên 75%.

ĐúngSai
Giải thích

-  Tầnsố alleleở thế hệthứ nhất:pA=0,6;qa =0,4.

-  CấutrúcditruyềncủaquầnthểởthếhệthứnhấtthỏamãnphươngtrìnhcânbằngHardy–Weinberg

nênquần thểđang ở trạngthái cân bằng Hardy–Weinberg.

-  Sovới thế hệ thứ nhất, ở thế hệ thứ hai tỉ lệ Aa giảm: 0,48- 0,384 = 0,096®2fpq = 0,096®Hệsố nội phối làf = 0,096/0,48 = 0,2 → có 20% số cá thể giao phối cân huyết.

-  Do giao phối cận huyết chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele nên nếu thế hệ thứ hai hoàn toàn giao phối ngẫu nhiên thì ở thế hệ thứ 3 quần thể lại đạt trạng thái cân bằng như ở thế hệ thứ nhất.

- Nếu cách thức giao phối không thay đổi thì:

+ Thế hệ thứ ba có Aa = 0,384 ´ 0,8 = 0,3072 → tỉ lệ Aa giảm: 0,384 – 0,3072 = 0,0768 → tỉ lệ đồng hợp tử tăng thêm là AA = aa = 0,0768/2 = 0,0384 → tỉ lệ AA = 0,408 + 0,0384 = 0,4464 và aa = 0,208 + 0,0384 =0,2464.

+Cấutrúcditruyềncủaquầnthểởthếhệthứbalà0,4464AA:0,3072Aa:0,2464aa→Sốcáthểmang

alleleA=0,4464AA+0,3072Aa=0,7536=75,36%>75%.