Một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên, ở thế hệ thứ nhất có cấu trúc di truyền là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16 aa. Do điều kiện sống thay đổi dẫn đến một số cá thể buộc phải giao phối cận huyế
- Tầnsố alleleở thế hệthứ nhất:pA=0,6;qa =0,4.
- CấutrúcditruyềncủaquầnthểởthếhệthứnhấtthỏamãnphươngtrìnhcânbằngHardy–Weinberg
nênquần thểđang ở trạngthái cân bằng Hardy–Weinberg.
- Sovới thế hệ thứ nhất, ở thế hệ thứ hai tỉ lệ Aa giảm: 0,48- 0,384 = 0,096®2fpq = 0,096®Hệsố nội phối làf = 0,096/0,48 = 0,2 → có 20% số cá thể giao phối cân huyết.
- Do giao phối cận huyết chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele nên nếu thế hệ thứ hai hoàn toàn giao phối ngẫu nhiên thì ở thế hệ thứ 3 quần thể lại đạt trạng thái cân bằng như ở thế hệ thứ nhất.
- Nếu cách thức giao phối không thay đổi thì:
+ Thế hệ thứ ba có Aa = 0,384 ´ 0,8 = 0,3072 → tỉ lệ Aa giảm: 0,384 – 0,3072 = 0,0768 → tỉ lệ đồng hợp tử tăng thêm là AA = aa = 0,0768/2 = 0,0384 → tỉ lệ AA = 0,408 + 0,0384 = 0,4464 và aa = 0,208 + 0,0384 =0,2464.
+Cấutrúcditruyềncủaquầnthểởthếhệthứbalà0,4464AA:0,3072Aa:0,2464aa→Sốcáthểmang
alleleA=0,4464AA+0,3072Aa=0,7536=75,36%>75%.