Một quần thể động vật giao phối, màu cánh do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường qui định. Allele A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với A2, A3, A4; allele A2 quy định cánh xám trội ho
Giải thích
Đáp án: 133/169 = 0,79
- Gọi tần số các allele A1, A2, A3, A4 lần lượt là p, q, r, t
- t = \[\sqrt {4\% } \] = 0.2
- t + r = \[\sqrt {32\% + 4\% } \] = 0.6, suy ra t = 0.4
- t + r + q = \[\sqrt {13\% + 32\% + 4\% } \]= 0.7, suy ra q = 0.1
- p = 1 – (0.2 + 0.4 + 0.1) = 0.3
- Chọn cá thể lông xám có tỉ lệ tính lại tần số các allele như sau:
+ t’ = \[\frac{{qt}}{{13\% }} = \frac{{0.1x0.2}}{{0.13}} = \frac{2}{{13}}\]
+ r’ = \[\frac{{qr}}{{13\% }} = \frac{{0.1x0.4}}{{0.13}} = \frac{4}{{13}}\]
+ q’ = 1 – 2/13 – 4/13 = 7/13
- Cho các cá thể lông xám ngẫu phối: đực (q’A2 + r’A3 + t’A4) x cái (q’A2 + r’A3 + t’A4)
- Tỉ lệ lông xám ở đời sau = 7/13 x 1 + 6/13 x 7/13 = 133/169 = 0.7869