Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và thân đen. Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gene quy định màu thân, tron
Quy ước: A thân xám > a thân đen.
Quần thể ban đầu có 36% thân xám → quần thể ban đầu có 64% cá thể lông đen → Tần số allele quy định lông đen là \[\sqrt {0,64} = 0,8\]
→ Cấu trúc di truyền quần thể ban đầu là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.
Nếu cho các cá thể cùng màu giao phối qua 2 thế hệ thì:
Tỉ lệ kiểu gene các cá thể cùng màu giao phối với nhau ở thế hệ thứ nhất là \(0,36\left( {\frac{1}{9}AA:\frac{8}{9}Aa} \right):0,64aa\).
\( \to \) Cấu trúc di truyền của \({{\rm{F}}_1}\) là \(\frac{1}{9}{\rm{AA}}:\frac{8}{{45}}{\rm{Aa}}:\frac{{32}}{{45}}{\rm{aa}}\).
Tỉ lệ kiểu gene các cá thể cùng màu giao phối với nhau ở thế hệ thứ nhất là \(\frac{{13}}{{45}}\left( {\frac{5}{{13}}{\rm{AA}}:\frac{8}{{13}}{\rm{Aa}}} \right):\frac{{32}}{{45}}{\rm{aa}}\).
\( \to \) Cấu trúc di truyền của \({{\rm{F}}_2}\) là \(\frac{9}{{65}}{\rm{AA}}:\frac{8}{{65}}{\rm{Aa}}:\frac{{48}}{{65}}{\rm{aa}}\).
\( \to \) Tỉ lệ các cá thể có kiểu hình lông đen là \(\frac{{48}}{{65}} \approx 0,74\).
Đáp án: 0,74