Một quả bóng da có dung tích 2,0 lit chứa không khí ở áp suất 8 x 10^5Pa. Người ta bơm không khí ở áp suất 10^5 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm^3 không khí.
Lời giải:
Thể tích không khí bơm vào bóng sau 40 lần bơm là: \(40 \times 125 = 5000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 5{\rm{ l\'i t}}\).
Thể tích không khí ban đầu trong bóng là \(2{\rm{ l\'i t}}\).
Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là: \(2 + 5 = 7{\rm{ l\'i t}}\).
Answer: Đáp án: a. Sai.
Trong quá trình bơm, nhiệt độ không đổi.
Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)
Answer: Đáp án: b. Đúng.
Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)
Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = 8 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)
Thể tích không khí trong bóng sau 40 lần bơm là \({V_2} = 7l\)
Áp suất không khí trong bóng sau 40 lần bơm là:
\({P_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{8 \cdot {{10}^5} \cdot 2}}{7} \approx 2,28 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)
Answer: Đáp án: c. Sai.
Áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\)
Áp suất không khí ban đầu trong bóng là \({P_1} = {8.10^5}{\rm{ Pa}}\), thể tích ban đầu là \({V_1} = 2l\)
Áp suất không khí cần bơm vào bóng là \({P_2} = {4.10^5}{\rm{ Pa}}\)
Thể tích không khí cần bơm vào bóng là:
\({V_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{{8.10}^5}.2}}{{{{4.10}^5}}} = 4l\)
Số lần bơm cần thiết là: \(4l:125{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 32\) lần.
Answer: Đáp án: d. Đúng.