Một phân tử DNA có khối lượng là 72 . 10^4 đvC và có 2826 liên kết hyđro
Kí hiệu A, G, T, X lần lượt là tổng số nu loại A, G, T, X của phân tử DNA.
N là tổng số nu của phân tử DNA.
A1, G1, T1, X1 lần lượt là tổng số nu loại A, G, T, X trong mạch 1.
A2, G2, T2, X2 lần lượt là tổng số nu loại A, G, T, X trong mạch 2.
+) Vì phân tử DNA có khối lượng là 72 . 104 đvC mà một nu có khối lượng trung bình là 300 đvC nên tổng số nu của phân tử DNA là N = 72 . 104300=2400.
⇒G+A=N2=24002=1200 1.
+) Phân tử có 2826 liên hết hyđro nên 2A + 3G = 2826 (2).
Từ (1) và (2) ta suy ra A = 774, G = 426 ⇒ T = A = 774, X = G = 426.
+) Mạch 2 có số nu loại A bằng 2 lần số nu loại T và bằng 3 lần số nu loại X nên ta có: A2 = 2T2, A2 = 3X2 hay A2 – 2T2 = 0, A2 – 3X2 = 0.
Mặt khác, vì A1 = T2 nên A2 + T2 = A2 + A1 = A = 774.
Vậy ta có hệ phương trình: A2−2T2=0A2−3X2=0A2+T2=774.
Giải hệ này ta được A2 = 516, T2 = 258, X2 = 172.
Suy ra số nu loại G của mạch 2 là: G2 = 1200 – (516 + 258 + 172) = 254.
Ở mạch 1, ta có A1 = T2 = 258, T1 = A2 = 516, G1 = X2 = 172, X1 = G2 = 254.