Một oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃. Hòa tan 7,605 gam oleum này với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H₂SO₄ loãng, dung dịch X. Để xác định nồng độ H₂SO₄ trong X, người ta tiến hành chuẩn độ
Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.
Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:
SO₃ + H₂O → H₂SO₄
Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.
Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.
Số mol NaOH đã dùng:
nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol
Phản ứng trung hòa:
H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O
Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:
nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol
Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.
Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:
nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol
Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.
Ta có:
a(1 + n) = 0,09
Mặt khác:
M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n
Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:
a(98 + 80n) = 7,605
Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:
0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605
Suy ra:
8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n
0,405n = 1,215
n = 3
Đáp án: 3.