Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra
a) Đúng: Nội dung bài toán mô tả đầy đủ từ khâu đặt giả thuyết, làm thí nghiệm, thu thập số liệu đến đưa ra kết luận. Đây là các bước cơ bản của một tiến trình nghiên cứu khoa học.
b) Đúng: (I) là một nhận định mang tính dự đoán (giả thuyết), còn (II) là hành động thiết lập thực nghiệm để chứng minh/bác bỏ dự đoán đó.
c) Sai: Xét bảng số liệu, khi \(P = 0\) thì \(t = {23^ \circ }{\rm{C}}\) (nhiệt độ môi trường). Nếu \(t\) tỉ lệ thuận với \(P\), khi \(P\) tăng \(n\) lần thì \(t\) phải tăng \(n\) lần. Ở đây, mối quan hệ đúng là \(P = k.\left( {t - 23} \right)\). Vậy \(P\) tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ \(\left( {t - {t_0}} \right)\) chứ không phải tỉ lệ thuận với chính nhiệt độ \(t\).
d) Đúng: Từ bảng số liệu, ta thấy khi \(P\) tăng thì (\(t - 23\)) cũng tăng tương ứng:
\(P = 1,7 \to {\rm{\Delta }}t = 26 - 23 = 3 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,567\)
\(P = 3,5 \to {\rm{\Delta }}t = 29 - 23 = 6 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,583\)
\(P = 5,2 \to {\rm{\Delta }}t = 32 - 23 = 9 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,577\)
……
\(P = 9,5 \to {\rm{\Delta }}t = 17 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,56\)
Ta thấy \(\frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} \approx \) const (hằng số). Điều này xác nhận công suất tỏa nhiệt tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ giữa cốc nước và môi trường, đúng như giả thuyết (I).