Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa có đáp án

Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra

19/28

Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; (II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); (III) Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:

P(W)

0

1,7

2,2

3,5

5,2

6,4

8,4

9,5

t(oC)

23

26

27

29

32

35

38

40

(IV) Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.

a

Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.

ĐúngSai
b

Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.

ĐúngSai
c

Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.

ĐúngSai
d

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng: Nội dung bài toán mô tả đầy đủ từ khâu đặt giả thuyết, làm thí nghiệm, thu thập số liệu đến đưa ra kết luận. Đây là các bước cơ bản của một tiến trình nghiên cứu khoa học.

b) Đúng: (I) là một nhận định mang tính dự đoán (giả thuyết), còn (II) là hành động thiết lập thực nghiệm để chứng minh/bác bỏ dự đoán đó.

c) Sai: Xét bảng số liệu, khi \(P = 0\) thì \(t = {23^ \circ }{\rm{C}}\) (nhiệt độ môi trường). Nếu \(t\) tỉ lệ thuận với \(P\), khi \(P\) tăng \(n\) lần thì \(t\) phải tăng \(n\) lần. Ở đây, mối quan hệ đúng là \(P = k.\left( {t - 23} \right)\). Vậy \(P\) tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ \(\left( {t - {t_0}} \right)\) chứ không phải tỉ lệ thuận với chính nhiệt độ \(t\).

d) Đúng: Từ bảng số liệu, ta thấy khi \(P\) tăng thì (\(t - 23\)) cũng tăng tương ứng:

\(P = 1,7 \to {\rm{\Delta }}t = 26 - 23 = 3 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,567\)

\(P = 3,5 \to {\rm{\Delta }}t = 29 - 23 = 6 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,583\)

\(P = 5,2 \to {\rm{\Delta }}t = 32 - 23 = 9 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,577\)

……

\(P = 9,5 \to {\rm{\Delta }}t = 17 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,56\)

Ta thấy \(\frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} \approx \) const (hằng số). Điều này xác nhận công suất tỏa nhiệt tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ giữa cốc nước và môi trường, đúng như giả thuyết (I).