Một nhà máy điện hạt nhân có sơ đồ nguyên lí như hình vẽ bên dưới.Trong lò phản ứng hạt nhân sử dụng 235 U làm nhiên liệu theo phương trình phản ứng
a) Khi lò phản ứng tạo ra 1000J thì có 323 J năng lượng điện được tạo ra. Do đó công suất điện chiếm 32,3% công suất của lò phản ứng. Do công suất điện là 1066 MW nên công suất của lò phản ứng là 3300 MW.
Chọn SAI.
b) Năng lượng toả ra của 1 phân hạch là
\(E = \left( {{m_U} + {m_n} - {m_{Ba}} - {m_{Kr}} - 3.{m_n}} \right).{c^2} = 0,1846amu.{c^2} = 0,1846.931,5 = 171,9549MeV.\)
Chọn SAI.
c) Theo câu a, công suất của lò phản ứng là 3300 MW. Năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong 1 s là 3300 MJ. Mỗi phân hạch tạo ra năng lượng 171,9549MeV=2,7513.10-11J. Từ đó suy ra số nguyên tử uranium bị phân hạch trong 1 s là
\(N = \frac{{{{3300.10}^6}}}{{2,{{75123.10}^{ - 11}}}} = 1,{199.10^{20}} \approx 1,{2.10^{20}}.\)
Chọn SAI.
d) Để làm mát, năng lượng tua-bin toả ra chiếm 49% năng lượng của lò phản ứng (theo sơ đồ). Do đó, trong mỗi giây, năng lượng nhiệt toả ra là Q = 3300 MJ.0,49 = 1617 MJ. Năng lượng này được nước hấp thụ để tăng nhiệt độ. Khối lượng nước đi qua trong mỗi giây là 48000 kg.
Ta có độ tăng nhiệt độ của nước là \(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{1617.10}^6}}}{{48000.4200}} = 8,{02^0}C \approx {8^0}C.\)
Chọn ĐÚNG.
