Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “- “ thể hiện dữ liệu chưa biết..
Chọn B
II,III,IVđúng
Nhậnthấy15 = 3 x5. Vậy1 gennằmtrênNSTthường (tạo 3 loạiKG) và 1 gennằmtrênvùng khôngtương đồng của NST giới tính X (tạo 5 loại KG)
Vậycó thểsuyrađược bàitoánđang xét về2 cặpgen: 1 cặp trênNSTthường và1 cặp trênNSTgiớitínhX. Giả sử cặp gen Aa nằm trên NST thường, cặp gen Bb nằmtrên vùng không tương đồng của NST X.
Phép laiP:♀ Trội2tínhtrạng(A-XBX-) ×♂Trội2tínhtrạng(A-XBY). Theo giả thuyết, F1có số cá thể mang 1 allele trội chiếm 25%
Đểthuđượcsốcáthể mang1 alleletrộithìtaxét cáctrườnghợp -tuynhiênnênxét từtrườnghợpcả 2gen A và B đều nằm ở trạng tháidị hợp đầu tiên vì dễ tìmra các cá thể mang 1 allele trội nhất.
Từtrườnghợp tathấy: 0,25aa x(0,25XBXb+0,25XBY)+0,5Aa x0,25XbY =0,25
XéttrườnghợpgenBđồnghợp:♀ Trội2tínhtrạng(AaXBXB) ×♂Trội2tínhtrạng(AaXBY) chỉthuđược cá thể trội 1 allele là aaXBY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện
Xét trường hợp Ađồng hợp: ♀ Trội2 tínhtrạng (AAXBXb) ×♂ Trội2 tínhtrạng (AaXBY) thìchỉthu được cá thể trội1 allele là AaXbY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện
VậyphéplaiPchỉcó thểlà: ♀AaXBXb×♂AaXBY
F1:(0,25AA:0,5Aa:0,25aa)(0,25XBXB:0,25XBXb:0,25XBY: 0,25XbY)
Xétcácphátbiểu:
Isaivì2cặpgentrên2NST khácnhau
II đúng vì3x4=12vìphéplaiPlà ♀AaXBXb× ♂AaXBY
III đúng vìtỷlệ cáccá thểtrội1tínhtrạnglà: aa x (0,25XBXB+0,25XBXb+0,25XBY)+(AA+Aa)x XbY
=3/8
Tỷ lệ cá thể cái là: aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb) = 1/8 Vậytỷlệcáthểcáitrêncáccáthểtrội1 tínhtrạng là1/3.
IV.SAI
vìtỉlệtrội2tínhtrạng=¾ x¾=9/16
Tỉlệcáccáthểcó 3alleletrộilà:AAXBY+ AaXBXB+AAXBXb=1/4. 1/4+1/2.1/4+1/4.1/4=4/16 Vậy tỷ lệ 3 allele trội trên trội 2 tính trạng là 4/9