Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 1

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

4/25

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

Thời gian

(đơn vị: giây)

\(\left[ {0\,;60} \right)\)

\(\left[ {60;120} \right)\)

\[\left[ {120\,;180} \right)\]

\(\left[ {180;240} \right)\)

\(\left[ {240;300} \right)\)

\(\left[ {300;360} \right)\)

Số cuộc gọi

\(9\)

\(9\)

\(5\)

\(7\)

\(2\)

\(1\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

\(180\).

\(140\).

\(60\).

\(169\).

Giải thích

Ta lập bảng tần số ghép nhóm như sau:

Thời gian

(đơn vị: giây)

\(\left[ {0\,;60} \right)\)

\(\left[ {60;120} \right)\)

\[\left[ {120\,;180} \right)\]

\(\left[ {180;240} \right)\)

\(\left[ {240;300} \right)\)

\(\left[ {300;360} \right)\)

Tần số

\(9\)

\(9\)

\(5\)

\(7\)

\(2\)

\(1\)

Tần số tích lũy

\(9\)

\(18\)

\(23\)

\(30\)

\(32\)

\(33\)

Cỡ mẫu: \(n = 9 + 9 + 5 + 7 + 2 + 1 = 33\).

Giả sử \({x_1},{x_2},{x_3},...,{x_{32}},{x_{33}}\) là mẫu số liệu gốc được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = \frac{{{x_8} + {x_9}}}{2}\)\({Q_1} \in \left[ {0\,;60} \right)\). Do đó \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{1}{4} \cdot 33}}{9}.\left( {60 - 0} \right) = 55\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\)\({Q_3} \in \left[ {180\,;240} \right)\). Do đó \({Q_3} = 180 + \frac{{\frac{3}{4} \cdot 33 - 23}}{7} \cdot \left( {240 - 180} \right) = 195.\)

Như vậy, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 195 - 55 = 140\). Chọn B.