20 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách A B = 6 k m . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 15 k m . Để nhận lương thực và các

19/20

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng cách \(AB = 6\;{\rm{km}}\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng là \(15\;{\rm{km}}\).

Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuống máy từ \(A\) đến bến tàu \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(10\;{\rm{km/h}}\) rồi đi xe gắn máy đến \(C\) với vận tốc \(30\;{\rm{km/h}}\) (xem hình vẽ).

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí   A   cách bờ biển một khoảng cách   A B = 6 k m  . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí   C   cách   B   một khoảng là   15 k m  .  Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuống máy từ   A   đến bến tàu   M   trên bờ biển với vận tốc   10 k m / h   rồi đi xe gắn máy đến   C   với vận tốc   30 k m / h   (xem hình vẽ).    Tính tổng quãng đường người đó phải đi (đơn vị: km) biết rằng thời gian đi từ   A   đến   C   là 1 giờ 14 phút. (ảnh 1)

Tính tổng quãng đường người đó phải đi (đơn vị: km) biết rằng thời gian đi từ \(A\) đến \(C\) là 1 giờ 14 phút.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải

Ta có 1 giờ 14 phút \( = \frac{{37}}{{30}}\) giờ. Gọi \[AM = x\;\,{\rm{(km)}}\,\,\,\left( {x > 6} \right)\].

Suy ra thời gian đi từ \(A\) đến \(M\) là \(\frac{x}{{10}}\) (giờ).

Khi đó \(BM = \sqrt {{x^2} - 36} \) và \(CM = 15 - \sqrt {{x^2} - 36} \).

Thời gian đi từ \(M\) đến \(C\) là \(\frac{{15 - \sqrt {{x^2} - 36} }}{{30}}\).

Theo giả thiết ta có phương trình: \(\frac{x}{{10}} + \frac{{15 - \sqrt {{x^2} - 36} }}{{30}} = \frac{{37}}{{30}}\).

Giải phương trình ta được \(x = 10\,\,{\rm{(km)}}\).

Do đó tổng quảng đường phải đi là \(AM + MC = 10 + \left( {15 - \sqrt {{{10}^2} - 36} } \right) = 17\,\,{\rm{(km)}}\).

Đáp án: 17.