Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 13)

Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối

168/235

Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại (Bảng 1)

Bảng 1. Kết quả nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc

Số lượng con cái giao phối với con đực

Cùng vùng địa lí

Khác vùng địa lí

Cùng loài

22

15

Khác loài

0

8

Dựa vào nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây là đúng?

Tỉ lệ giao phối cùng loài thấp hơn giao phối khác loài.

Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí không có chênh lệch lớn.

Trở ngại sinh sản giữa các quần thể ổn định khi không có trở ngại địa lí.

Các loài ít di động khó bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí.

Giải thích

Phương pháp giải:

Bám sát kết quả

Lời giải chi tiết:

- Tỉ lệ giao phối cùng loài = 100×(22+15)/(22+0+15+8) = 82%; Khác loài = 18%.

à Tỉ lệ giao phối cùng loài cao hơn.

- Tỉ lệ giao phối cùng vùng địa lí = 100×(22+0)/(22+0+15+8) = 49%; Khác vùng địa lí = 51%. Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí tương đương nhau (khác nhau không đáng kể).

- Trở ngại sinh sản giữa các quần thể tăng khi không có trở ngại địa lí. Vì: không có giao phối khác loài trong cùng vùng địa lí; nhưng có giao phối khác loài khi khác vùng địa lí (8/45).

- Các loài ít di động dễ bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí. Ít di động nên khó gặp nhau, ít xảy ra sinh sản.

Mở rộng kiến thức:

Cách li sinh sản gồm trước hợp tử (khác mùa sinh sản, tập tính, cơ quan sinh dục, sinh cảnh…) và sau hợp tử (con lai yếu, bất thụ…). Cách li địa lí tạo điều kiện để khác biệt di truyền tích lũy dẫn tới cách li sinh sản.