Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 18.
a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 80 dữ liệu (N = 80) và có sáu nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100).
Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100) lần lượt có tần sốlà:
n1 = 10; n2 = 15; n3 = 17; n4 = 25; n5 = 8; n6 = 5.
Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100) lần lượt có tần số tương đối là:
\[{f_1} = \frac{{10 \cdot 100}}{{80}}\% = 12,5\% ;\]\[{f_2} = \frac{{15 \cdot 100}}{{80}}\% = 18,75\% ;\]\[{f_3} = \frac{{17 \cdot 100}}{{80}}\% = 21,25\% ;\]\[{f_4} = \frac{{25 \cdot 100}}{{80}}\% = 31,25\% ;\]\[{f_5} = \frac{{8 \cdot 100}}{{80}}\% = 10\% ;\]\[{f_6} = \frac{{5 \cdot 100}}{{80}}\% = 6,25\% .\]
Bảng tần số ghép nhóm tương đối của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100)như sau:
Nhóm | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) | [70; 80) | [80; 90) | [90; 100) | Cộng |
Tần số tương đối (%) | 12,5 | 18,75 | 21,25 | 31,25 | 10 | 6,25 | 100 |
b) Biểu đồ tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

